Thống kê
Hôm nay : 32
Tháng 10 : 1.363
Năm 2019 : 6.781
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I - TRƯỜNG MẦM NON THÁI GIANG


PHÒNG GD&ĐT THÁI THỤY

TRƯỜNG MN THÁI GIANG

 
 

 


Số:………/BC-MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Thái Giang, ngày 17 tháng 01 năm 2018

 

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I

TRƯỜNG MẦM NON THÁI GIANG

NĂM HỌC 2017-2018


Phần I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Căn cứ Công văn số 524/SGDĐT-GDMN ngày 23/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2017 - 2018; căn cứ vào kết luận 196/TP-TU ngày 21/8/2017 về việc triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017- 2018; căn cứ vào Kế hoạch số 339/KH-PGDĐT ngày 8/9/2017 về thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của cấp học mầm non huyện Thái Thụy;

Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của trường Mầm Non Thái Giang.

Qua Thực tế kết quả các hoạt động của các lĩnh vực. Trường Mầm non Thái Giang đánh giá sơ kết thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2017 – 2018 như sau:

I. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

Nhà trường đã triển khai thực hiện tốt chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”  gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”.

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" cụ thể, rõ ràng, chỉ đạo tới từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường. 100% CBGV tự nguyện ký cam kết thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua với những nội dung chính gắn với nghề nghiệp của mình.

Thực hiện hiệu quả các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo nhận chăm sóc, đỡ đầu từ 1- 2 học sinh có hoàn cảnh khó khăn” Toàn trường 33 cán bộ giáo viên ủng hộ giúp đỡ 35 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền 7.000.000đ. Trường đã huy động sự ủng hộ của các cá nhân và tập thể tặng kinh phí trong ngày khai giảng tổng số tiền là 33.280.000đ. Nhân ngày 20/11 nhà trường tổ chức thăm hỏi  gặp mặt các đ/c CBGV đã từng công tác trong trường MN, đông viên các cán bộ giáo viên về hưu với số tiền 2.420.000đ.

 Mỗi thành viên trong nhà trường tự trau dồi kỹ năng giao tiếp ứng xử văn minh, thân thiện theo tác phong sư phạm nhà giáo, tự kiểm điểm, rút kinh

nghiệm xây dựng  tạo môi trường  giáo dục lành mạnh có văn hoá.

          Giáo viên thường xuyên rèn kỹ năng sống cho các cháu giúp trẻ thoải mái, tự tin được khám phá và trải nghiệm hàng ngày.

Nhà trường tích cực đẩy, thực hiện hiệu quả phong trào thi “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Bằng nhiều hình thức XHH, huy động các đoàn thể, cá nhân hỗ trợ kinh phí, ngày công, hiện vật ủng hộ nhà trường tạo cảnh quan, khuôn viên “Vườn cổ tích”, “ khu phát triển vận động”, ‘ Khu vui chơi cát nước”, “Thư viện của bé” “Vườn rau của bé”, “Vẽ tranh tường tạo môi trường cho trẻ hoạt động trải nghiệm. Công đoàn, đoàn thanh niên tích cực chăm sóc bồn hoa cây cảnh, xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp, an toàn và thân thiện đối với trẻ. 

* Hạn chế

          Chưa quy hoạch xây dựng  được khu sân vườn phía đông trường và tường vây bao quanh trường.

          II. Huy động trẻ, thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

          * Tỉ lệ huy động trẻ vào học

- Tổng số nhóm lớp: 12

  Trong đó:   

              + Nhóm trẻ: 03 nhóm

              + Lớp Mẫu giáo: 9 lớp

  - Nhà trẻ đã huy động 86/137 cháu vào học đạt tỷ lệ 62,8 %

Cụ thể số cháu học tại các lớp  :    + Nhóm 13-24 tháng = 1 lớp : 25 cháu

                                                       + Nhóm 25-36 tháng = 2 lớp : 61  cháu

- Mẫu giáo: vào học 273/273 cháu đạt tỷ lệ 100% ở cả 3 độ tuổi

Cụ thể số cháu học tại trường :     + 3 tuổi = 3 lớp: 82 cháu

                                                       + 4 tuổi = 3 lớp: 99 cháu

                                                       + 5 tuổi = 3 lớp: 92 cháu

          * Củng cố, nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

   Ngay từ đầu năm học nhà trường thực hiện nghiêm túc nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: Trường Mầm non đã phối hợp cùng các trường TH, THCS trên địa bàn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác phổ cập: điều tra, theo dõi, cập nhật thông tin kịp thời vào phần mềm phổ cập trực tuyến. Trường đã giao cho đ/c NguyễnThị Nhuần - PHTCM phụ trách trực tiếp công tác số lượng, phổ cập.

          Trường đã kết hợp với trường TH, THCS tham mưu với UBND xã kiện toàn BCĐ phổ cập cấp xã, xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCGD- CMC trong đó có PC GDMN 5 tuổi. Trường đã duyệt phổ cập với PGD, kết quả trường đạt PC GDMN trẻ em năm tuổi.

* Hạn chế :

    Trường chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     Khu sân phía đông trường con ao trũng, tường vây chưa hoàn thiện.

Công tác tham mưu chưa hiệu quả, một phần do kinh tế của điạ phương còn hạn hẹp nên chưa xây dựng được.

III.  Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:

Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Tổ chức cho giáo viên được bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về CSSK phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, xử lý sơ cứu ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ.

Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN;

Thường xuyên rà soát kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, cố định giá góc các nhóm lớp, khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

2. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:

Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động ăn, ngủ, nghỉ của các lớp chỉ đạo giáo viên có phương pháp động viên các cháu giờ ăn nền nếp tốt, cháu ăn hết khẩu phần  cha mẹ cháu đóng góp.

Ký kết thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức nuôi ăn bán trú, VSATTP. Ký hợp đồng mua thực phẩm tươi, sạch, đảm bảo chất lượng không có chất kích thích và chất bảo quản. Cô nuôi được khám sức khỏe định kỳ.

 Thường xuyên thực hiện tốt tài chính công khai chi tiết ăn hàng ngày. Giao nhận thực phẩm ký tay 3, hệ thống bếp 1 chiều chế biến thức ăn đúng quy trình.

Trường sử dụng nguồn nước sạch có hệ thống thoát nước được khơi thông thường xuyên đảm bảo vệ sinh, sử dụng hiệu quả tủ lạnh bảo quản và lưu mẫu thức ăn đúng quy định, luôn phối hợp với trạm y tế thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa. Tổ chức tuyên truyền công tác vệ sinh phòng dịch bệnh tới tất cả CBGV, NV, phụ huynh; Giao trách nhiệm quản lý cho từng bộ phận; cập nhật thông tin đầy đủ về dịch bệnh báo cáo kịp thời.

Tổ chức trao đổi với cha mẹ học sinh rèn luyện thói quen ăn nề nếp, vệ sinh tốt cho các cháu khi ở nhà, đồng thời phổ biến kiến thức dinh dưỡng cần thiết cho các cháu tuỳ theo lứa tuổi.

Học kỳ I trường có 359/359 cháu = 100% cháu được ăn bán trú, các cháu được cân đo, khám sức khoẻ và theo dõi bằng biểu đồ, tỉ lệ trẻ nhẹ cân 13/359= 3.6%, tỷ lệ trẻ thấp còi 11/359= 3.1%. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh 18/359= 5%. Các cháu nhẹ cân, thấp còi được ăn phục hồi theo chế độ đóng góp sữa của gia đình 2 bữa/ tuần.

Hồ sơ nuôi ăn bán trú đầy đủ đúng nội dung, đảm bảo quyết toán công khai chính xác, thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày cho các cháu trên phần mềm dinh dưỡng đảm bảo dinh dưỡng theo chuẩn II. Nuôi dưỡng thực hiện đầy đủ thường xuyên nội dung yêu cầu về dinh dưỡng, chế biến đảm bảo vệ sinh. Trong học kỳ I không xảy ra ngộ độc thực phẩm do ăn uống tại trường.

Công trình vệ sinh ở các lớp được vệ sinh thường xuyên sạch sẽ, các cháu có thói quen vệ sinh cá nhân tốt, biết sắp xếp và giữ gìn vệ sinh đồ dùng đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp.

*  Hạn chế

          Số cô nuôi chưa sử dụng phần mềm dinh dưỡng thành thạo.

         Thực đơn chưa thật phong phú, nền nhà vệ sinh đôi khi còn ẩm ướt.

          2. Công tác giáo dục trẻ

         Nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch CSGD phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, của nhóm lớp. Yêu cầu giáo viên thực hiện tốt việc lên kế hoạch soạn giảng trước 1 tuần, không cắt xén chương trình kế hoạch giáo dục trong ngày, đặc biệt tổ chức các hoạt động cho trẻ như hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời....Hàng tuần vào thứ 6 các khối trưởng tổ chức duyệt kế hoạch của Gv trong khối.

         Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi: Lớp 5 tuổi xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các chỉ số đánh giá trẻ 5 tuổi theo từng chủ đề dựa trên Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

         Các chỉ số được lựa chọn để đánh giá sát với các mục tiêu đề ra trong chủ đề để đánh giá trẻ.

BGH có kế hoạch xây dựng chuyên môn cụ thể cho việc thực hiện chương trình GDMN mới sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chương trình của giáo viên bằng nhiều hình thức chủ yếu là qua thăm lớp dự giờ, đánh giá nhận xét nghiêm túc.

Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy trẻ làm trung tâm đặc biệt khuyến khích việc sử dụng công nghệ thông tin và giáo án điện tử vào tiết học.

Tổ chức các chuyên đề ở các nhóm lứa tuổi để rút kinh nghiệm.

Trong  học kỳ  đã tổ chức chuyên đề “ Dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc chuyện cho trẻ nghe ở nhà trẻ và MG 3 tuổi, PTTC 5 tuổi, LQ với Toán 3 tuổi, Khám phá khoa học 4 tuổi” cho giáo viên dự và học hỏi. Tổ chức hiệu quả các trò chơi dân gian truyền thống lồng ghép vào các hoạt động trong hàng ngày, coi trọng quá trình trẻ được hoạt động hơn là kết quả thể hiện.

Nhà trường đã tổ chức duy trì công tác chỉ đạo nhóm lớp điểm. Tổ chức tốt các hội thi do phòng chỉ đạo.

         * Kết quả

CBGV thực hiện nghiêm túc chương trình, đầy đủ hồ sơ, sổ sách chất lượng tương đối tốt, tổ chức tốt các hoạt động CSGD trẻ. Nhiều giáo viên năng động sáng tạo, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp tổ chức hướng dẫn, giúp trẻ học tập một cách thoải mái, phát huy được tính chủ động sáng tạo và ham hiểu biết của trẻ. Biết lồng ghép tích hợp nội dung vào bài dạy một cách phù hợp, giao lưu tình cảm với trẻ tốt. Tích cực làm ĐDĐC, tạo môi trường lớp học phục vụ cho công tác dạy học đạt hiệu quả. Những giáo viên điển hình như : Cô Nụ, cô Giang, cô Linh, cô Hương, cô Tuyến, cô Thủy, cô Nội, cô Sỉu……

Đã xây dựng mô hình điểm tại lớp MG 5 tuổi A 1 và Nhóm trẻ 25- 36 tháng A2.

Thực  hiện đổi mới chương trình chăm sóc giáo dục trẻ giáo viên đã chú ý thể hiện hình thức tổ chức lấy trẻ làm trung tâm, tích cực đổi mới phương  pháp chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng các cháu có chất lượng.

Thể hiện các tiết dạy chuyên đề, hội giảng trường hay đạt kết quả cao:  Cô Giang, Cô Linh, Cô Sỉu, cô Nụ, cô Len, cô Hương, Cô Thảo, Cô Thủy, cô Sen, cô Tươi,…..

          100% cán bộ - giáo viên có kế hoạch soạn bài đầy đủ, kịp thời và thực hiện theo đúng chương trình đã lên kế hoạch.

   Công tác tuyên truyền về chuyên đề đã được các khối lớp tuyên truyền tới tận phụ huynh, phụ huynh đã phối hợp với nhà trường làm được một số đồ dùng, đồ chơi tạo không gian cho trẻ  được trải nghiệm, tạo môi trường cho trẻ được hoạt động tích cực, phát huy tối đa hiệu quả dạy và học.

Giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo chủ đề, 5 tuổi đánh giá trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi một cách chính xác.

Các hội thi được tổ chức tốt, giáo viên hưởng ứng và thực hiện có chất lượng như: Hội giảng GV giỏi cấp trường có 100% CBGV tham gia. Kết quả khảo sát chất lượng nhóm lớp học kỳ I: 11 nhóm lớp xếp loại tốt, 01 nhóm lớp xếp loại khá không có nhóm lớp xếp loại TB.

  Thực hiện nghiêm túc công tác tự đánh giá theo đúng thông tư 25/2014/TT- BGDĐT, ngày 07/08/2014 của Bộ GD&ĐT. Hoàn thiện bộ hồ sơ kiểm định chất lượng.

* Hạn chế

Một số giáo viên còn lúng túng khi thực hiện chương trình GDMN theo thông tư 28/2016 bổ sung, sửa đổi.

Phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm ở 1 số giáo viên chưa rõ nét (phương pháp giảng dạy còn gò bó, chưa linh hoạt sáng tạo, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ). Việc tổ chức cho trẻ được hoạt động trải nghiệm chưa thực hiện thường xuyên (HĐ ngoài trời),

Một số bộ hồ sơ sổ sách, kế hoạch soạn giảng chất lượng chưa cao.

3. Ứng dụng CNTT

Nhà trường tiếp tục tu sửa trang bị máy vi tính, kết nối internet, động viên CBGV tự bồi dưỡng tin học. CBGV tự học hỏi lẫn nhau để có kiến thức về tin học giúp cho việc ƯDCNTT vào bài dạy một cách hiệu quả.

* Kết quả

100% CBGV biết ứng dụng CNTT trong công tác soạn giảng, CBGV thường xuyên khai thác thông tin trên mạng Intenet vào việc nghiên cứu và giảng dạy. Sử dụng hiệu quả hệ thống email trong công tác điều hành, quản lý và trao đổi chuyên môn trong trường.

   Chuẩn hóa được dữ liệu các hệ thống phần mềm như Phổ cập giáo dục, PMIS, EMIS, hệ thống kiểm định chất lượng, quản lý nhà trường... 100% các nhóm lớp sử dụng và cập nhật đầy đủ đúng dữ liệu trên phần mềm SMAS 3.0

          * Hạn chế

Một số giáo viên GV chưa đăng bài lên Website.

          Máy tính xuống cấp phải tu sửa nhiều, các lớp mới tách chưa có ti vi, máy tính do kinh phí hạn chế.

IV. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học về cơ sở vật chất.  Rà soát toàn bộ điều kiện, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Có kế hoạch tu sửa, bổ sung những trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi còn thiếu. Có tờ trình, trình UBND xã về công tác CSVC đồng thời làm tốt công tác XHH giáo dục, huy động sự ủng hộ của các ban, ngành, các tổ chức, cá nhân mua sắm thêm CSVC.

Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đổi mới công tác quản lý  mọi hoạt động nhà trường  đi vào nề nếp tốt..

* Kết quả

Trường đã đầu tư tu sửa, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ. (Mua 16 giá góc và giá thư viện, giá khăn, giá đựng ca cốc, mua 30 cái phản ngủ, mua bình ủ nước ấm, tu sủa đồ chơi ngoài trời, quét vôi, vẽ tranh tường…)

Trong học kỳ I vừa qua với sự quan tâm UBND xã, các ban ngành đoàn thể và sự hỗ trợ của các bậc cha mẹ học sinh đã hỗ trợ tiền, đóng góp ngày công tu sửa trường lớp, cải tạo môi trường, mua sắm đồ dùng học tập, vui chơi, ăn nghỉ vệ sinh cho các cháu. CBGV tích cực tạo môi trường trong và ngoài lớp đẹp, thân thiện, tạo môi trường cho trẻ hoạt động.

Tham mưu với cấp trên lắp đặt hệ thống Camera, lắp đặt phòng học trực tuyến để đảm bảo trẻ được chăm sóc giáo dục tốt nhất.

* Hạn chế

          Trường còn thiếu sân chơi, tường vây, khu vui chơi cho trẻ.  

V. Nâng cao chất lượng đội ngũ

         Đã xây dựng kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

         Tham mưu và thực hiện đảm bảo đúng chế độ cho CB, GV, NV theo đúng quy định. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5tuổi.

                   Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm Non. 100% giáo viên được tập huấn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo thông tư 28/2016 bổ sung, sửa đổi; các chuyên đề trọng tâm “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “ NCCLGD phát triển vận động cho trẻ trong trường MN; GD PT ngôn ngữ cho trẻ Mẫu giáo”, “Chăm sóc- nuôi dưỡng” “Lồng ghép các nội dung tích hợp”.

Đội ngũ CBQL của nhà trường được tham gia học tập đầy đủ lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bồi dưỡng về công tác quản lý tài chính, các văn bản của BGD, SGD và PGD hướng dẫn thực hiện.

Tăng cường xây dựng khối đoàn kết trong nhà trường, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp, tổ chức công đoàn vững mạnh, hội đồng giáo dục được hoạt động thường xuyên có hiệu quả.

* Kết quả

         Sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý, phân công giáo viên phụ trách nhóm lớp, các chuyên đề, các lĩnh vực phù hợp. lớp 5 tuổi được bố trí đủ giáo viên theo quy định, đảm bảo chất lượng yêu cầu. Tỷ lệ giáo viên /lớp : đạt 2 giáo viên /lớp.

 Chất lượng giáo viên được nâng lên, đa số CBGV đảm bảo tốt kỷ cương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường, thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tham gia tích cực vào các hoạt động của ngành, của trường, của địa phương, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

Tổng số CBGV             : 29 trong đó :

              + Trình độ đại học    : 16/29 – Đạt tỷ lệ 55,2 %

              + Trình độ cao đẳng  : 6/29  – Đạt tỷ lệ 20,7 %

              + Trình độ trung cấp : 7/29  – Đạt tỷ lệ  24,1 %

              + Tỷ lệ CBGV đạt trình độ trên chuẩn là 74%

              + Nhân viên 4 gồm nhân viên nuôi dưỡng và bảo vệ.

              + Tỷ lệ Đảng viên: 20/29 đạt 69%

CBGV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn: Học kỳ I có 9 đ/c đang học đại học. 100% các TT, KT, GV TT09 được học các lớp bồi dưỡng chuyên môn của PGD. CBGV được tham gia lớp tập huấn các chuyên đề trọng tâm: “Xây dựng kế hoạch thực hiện CTMN mới sửa đổi bổ xung theo TT28/2016 của BGD”, “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Nâng cao chất lượng dạy trẻ tiếp cận với sách và đọc chuyện cho trẻ nghe”, cơ bản CBGV nắm được và triển khai thực hiện có hiệu quả.

Qua đánh giá xếp loại thi đua học kỳ I: 

     - CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 14/ 33– Tỷ lệ : 42,4 %

               - CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ: 19/33 – Tỷ lệ : 57,6 %

               - CBGV hoàn thành nhiệm vụ :0

Nhà trường có một tổ chức công đoàn với 33 công đoàn viên tham gia, công đoàn nhà trường thực hiện tốt các chương trình hành động, tham gia tích cực trong các phong trào thi đua của ngành đề ra, quan tâm tới chế độ chính sách cho CBGV.

CBGV thực hiện tốt quy chế dân chủ các hoạt động của các tổ chức trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc  đường lối chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước và các quy định của địa phương.

* Hạn chế

Tinh thần học hỏi tự rèn, ý thức tự giác của một số giáo viên còn hạn chế, chưa tích cực chủ động, sáng tạo, chưa linh hoạt trong công tác tổ chức các hoạt động. Vẫn còn 5 giáo viên và 4 nhân viên chưa được đóng bảo hiểm.

VI. Công tác quản lý

    * Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.

   Thực hiện nghiêm túc văn bản hợp nhất về điều lệ mầm non mới số 04/VBHN-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 24/12/2015; 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Thái Bình và Hướng dẫn số 02 ngày 23/8/2016 của UBND huyện Thái Thụy, công văn 377 ngày 25/8/2017 của PGD Thái Thụy.

Quản lý thu chi đúng theo  hướng dẫn, có tờ trình lên UBND xã. Tài chính kinh tế được công khai.

Tất cả các khoản thu chi đóng góp của trẻ ở từng độ tuổi được công khai trên loa truyền thanh xã, tại nhà trường và thống nhất cao ở hội nghị họp phụ huynh.

* Phối hợp với Công đoàn

Nhà trường phối hợp cùng Công đoàn xây dựng Quy chế dân chủ ở cơ quan; Quy chế phối hợp giữa nhà trường - Công đoàn và Quy chế chi tiêu nội bộ. Các quy chế được bàn bạc, thảo luận công khai, tạo ra sự thống nhất cao trong toàn đơn vị, thực hiện nghiêm túc 3 công khai đối với trường mầm non.

* Công tác thanh tra, kiểm tra

Thực hiện kiểm tra bằng nhiều hình thức: kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn, đột xuất, phúc tra sau kiểm tra được tiến hành thường xuyên.

100% CBGVNV thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế chuyên môn; cán bộ quản lý tích cực dự giờ giúp giáo viên về thực hiện tốt công tác chăm sóc - giáo dục trẻ. BGH tăng cường kiểm tra đột suất các hoạt động của giáo viên.

Học kỳ I: Trường kiểm tra toàn diện 6 giáo viên (Xếp loại Tốt 8); Kiểm tra sổ sách 29 lượt (loại tốt 25, khá 4). Tổng số giờ dự của BGH là 336 tiết (Tốt 193 ; khá 130 ; đạt yêu cầu 13).

* Hạn chế

Công tác thanh kiểm tra còn hạn chế. Một số đ/c chưa mạnh dạn phê bình và góp ý cho đồng nghiệp.

VII. Công tác  tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục

a. Công tác xã hội hóa

Trong học kỳ I vừa qua nhà trường đã căn cứ vào nhiệm vụ năm học, vào thực trạng của trường, các nhóm lớp để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác XHH. Nhà trường đã tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, kêu gọi sự ủng hộ của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá nhân để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non. Tích cực tham mưu, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, hội phụ huynh tổ chức các hội thi, ngày hội ngày lễ, các hoạt động có chất lượng.

* Kết quả

Tập thể CBGV, phụ huynh đã tích cực hỗ trợ đóng góp mua sắm CSVC, tạo điều kiện cho các hoạt động. Tổng số tiền XHH bằng tiền và hiện vật quy ra tiền trong học kỳ I: 67.580.000đ

* Hạn chế:

Công tác xã hội hóa hiệu quả chưa cao.

   b. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

   Tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND chủ động xây dựng kế hoạch chỉ đạo các nhà trường làm tốt công tác dạy và học nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn xã, chỉ đạo các ban ngành đoàn thể  tích cực làm tốt công tác tuyên truyền vận động cho trẻ đến trường.

Làm tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, chế độ sinh hoạt của nhà trường theo yêu cầu của CTGDMN mới, vận động trẻ vào học, trẻ ăn bán trú. Phối hợp với hội phụ nữ, trạm y tế tuyên truyền các nội dung về CSSK cho trẻ. Tuyên truyền qua hệ thống đài phát thanh, qua góc tuyên truyền của nhà trường, của lớp; kỳ họp phụ huynh, phụ huynh được tham dự các hoạt động của trẻ.

* Kết quả

+ 100% các lớp có góc tuyên truyền kiến thức vệ sinh, chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ học sinh tại các nhóm lớp với nội dung phù hợp, hình thức đa dạng.

+ Các bậc phụ huynh đã nắm được kiến thức về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phối hợp cùng cô giáo thực hiện.

+ Ban ĐDCMHS đã phối hợp cùng nhà trường tổ chức các ngày lễ, hội thi cho các cháu: Đồng diễn TDVN 20/11, văn nghệ, hội thi “Bé với trò chơi dân gian”.

+ Phụ huynh tin tưởng vào sự nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường và nhiệt tình hưởng ứng các hoạt động chăm sóc các cháu.

+ Các ban ngành đoàn thể, mọi gia đình cùng quan tâm chăm lo phong trào giáo dục mầm non, mọi người ủng hộ nhất trí cao các giải pháp nâng cao chất lượng trong nhà trường phấn đấu đạt thành tích tốt.

*Hạn chế:

Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa phong phú, chưa sâu rộng.

Phần II ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả nổi bật

Học kỳ I năm học 2017- 2018 được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBGV trong nhà  trường đã đạt được kết quả sau:

- Số cháu vào học nhà trẻ mẫu giáo 359/412 cháu trong đó tỷ lệ trẻ nhà trẻ vào học 86/137 đạt 62,8% .100% cháu ăn bán trú tại trường.

- Tỉ lệ trẻ nhẹ cân 13/359= 3.6%, tỷ lệ trẻ thấp còi 11/359= 3.1%. Tỷ lệ trẻ mắc bệnh 18/359= 5%. Các cháu nhẹ cân, thấp còi được ăn phục hồi theo chế độ đóng góp của gia đình 2 bữa/ tuần.

          - Công tác vận động  XHH từ các cá nhân nhà hảo tâm tốt hơn.

          - 100% CBGV thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện lên kế hoạch soạn bài đầy đủ, kịp thời có chất lượng.

          - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các cháu trong mọi hoạt động, học kỳ I trường  không xảy ra tai nạn,  ngộ độc thức ăn tại trường lớp.

          -  Đội ngũ cán bộ giáo viên - nhân viên trong nhà trường có ý thức xây dựng mối đoàn kết nội bộ, tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng các cháu.

2. Những khó khăn, hạn chế

- Số ít giáo viên chưa thực sự thể hiện hết trách nhiệm với các cháu, việc đổi mới phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm còn hạn chế, thực hiện CTGDMN theo thông tư 28/2016 còn lúng túng.

- Tỷ lệ trẻ vào học nhà trẻ còn chậm.

- Nguồn kinh phí đầu tư cho trường MN tuy đã tốt hơn, song so với yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ vẫn chưa đáp ứng, chưa có nhà thể chất cho trẻ hoạt động.

- Còn 9 giáo viên, nhân viên chưa được đóng bảo hiểm xã hội, lương quá thấp nên đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn GVNV chưa yên tâm công tác.

3. Nguyên nhân

          Giáo viên có ít thời gian để nghiên cứu tài liệu, tự học tập nâng cao tay nghề thiếu tính sáng tạo. Một số giáo viên mới, năng lực còn hạn chế cho nên việc nắm bắt các kiến thức mới cũng như phương pháp tổ chức các HĐ hiệu quả chưa cao.

Công tác phê bình, tự phê bình cũng như tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp còn e dè. Nguồn thu nhập của người dân thấp nên công tác hỗ trợ cũng gặp khó khăn, nguồn thu của nhà trường hạn chế nên chưa có kinh phí đầu tư.

BGH  nhà trường chưa có nhiều giải pháp để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho GDMN.

III. Kiến nghị đề xuất

          * PGD

Đề nghị phòng Giáo dục tham mưu các cấp lãnh đạo biên chế giáo viên theo thông tư 06 để GV yên tâm làm việc để nhà trường thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn.

* HĐND- UBND xã

Bố trí kinh phí lấp ao, xây dựng sân chơi, tường vây, mở rông thêm ngõ vào và  làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường Mầm non. Chỉ đạo các ban nghành đoàn thể cùng phối kết hợp làm tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ đến trường.

PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II

1. Mục tiêu

          - Phấn đấu học kỳ 2 nhà trẻ huy động số cháu đạt 103/137 cháu vào học đạt 75,2% theo kế hoạch đề ra.

- 100% trẻ đến trường đảm bảo an toàn tính mạng, sạch sẽ, khỏe mạnh, tiếp tục giảm tỷ lệ trẻ thấp còi và trẻ nhẹ cân. Đảm bảo VSATTP.

- 100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chương trình, đổi mới phương pháp, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu 12/12 nhóm lớp xếp loại tốt.

- Tập trung cho chất lượng hội giảng “Giáo viên dạy giỏi” phấn đấu đạt kết quả cao. Hoàn thành các chuyên đề trọng tâm đã xây dựng có hiệu quả.

- Thực hiện tốt bàn giao học sinh 5 tuổi vào tiểu học. Hoàn thành kế hoạch thanh tra kiểm tra.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tài chính đảm bảo thu chi hiệu quả đúng văn bản hướng dẫn.

- Chỉ đạo CBGV trong nhà trường tích cực đăng bài lên Website của trường.

2. Giải pháp

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua. Làm tốt công tác bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ CBGV, NV; nâng cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng mối đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm, động viên CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, có kế hoạch kết hợp với hội phụ nữ để tuyên truyền vận động trẻ nhà trẻ vào học đạt mục tiêu năm học đề ra.

- Phối kết hợp với hội phụ huynh quản lý chặt chẽ công tác nuôi ăn bán trú chất lượng trên bữa  ăn của trẻ, hồ sơ theo dõi cập nhật thường xuyên đầy đủ chính xác.

   - BGH tích cực kiểm tra dưới nhiều hình thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ của GV. Làm tốt việc đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

- Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV, bồi dưỡng công tác quản lý để nâng cao năng lực. Tập trung tổ chức các chuyên đề mà giáo viên còn hạn chế trong công tác tổ chức hướng dẫn.

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đột xuất thực hiện đầy đủ, nghiêm túc qui chế chuyên môn, đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong nhà trường, thực hiện công khai trong trường Mầm Non, nâng cao hiệu quả mọi hoạt động giáo dục.

- Tích cực làm tốt công tác XHH, mua sắm thêm đồ dùng đồ chơi hiện đại cho trẻ, tạo môi trường cho trẻ hoạt động. Trang trí nhóm lớp, tạo môi trường trong ngoài lớp gần gũi thân thiện với trẻ để đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp an toàn.

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo cấp trên. Đặc biệt là hướng dẫn số 02 của huyện ủy Thái Thụy. QĐ số 2814 của UBND tỉnh TB v/v quy định đóng góp các khoản thu của HS.

- Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo đây đủ kịp thời chính xác.

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2017 - 2018 trường MN Thái Giang kính mong nhận được sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện để nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.                                                                 

                                                                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                               Cao Thị Huế


Nguồn: thaithuy.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan